Nội dung bài viết
- KCT và KKKNT trên hóa đơn là gì?
- KCT – không chịu thuế GTGT
- KKKNT – không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Bảng so sánh KKKNT và KCT
- Ví dụ: khoản nào ghi KCT, khoản nào ghi KKKNT?
- 1. Tiền bồi thường, tiền phạt hợp đồng
- 2. Tiền thưởng
- 3. Nông sản chưa chế biến bán cho doanh nghiệp
- 4. Chuyển nhượng dự án đầu tư
- 5. Bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
- KCT, KKKNT và thuế suất 0% khác nhau ở đâu?
- Ghi sai KKKNT, KCT trên hóa đơn thì xử lý thế nào?
- Lỗi hay gặp khi chọn thuế suất trên hóa đơn điện tử
- Căn cứ pháp lý
KCT nghĩa là hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT vì nằm trong danh sách Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 (dạy học, phần mềm, chuyển quyền sử dụng đất…). KKKNT nghĩa là khoản thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: hoặc không phải doanh thu bán hàng (tiền bồi thường, tiền thưởng), hoặc được luật cho miễn khai ở một khâu (nông sản chưa chế biến bán giữa các doanh nghiệp). Khác biệt lớn nhất: hàng KCT không được khấu trừ thuế đầu vào, còn KKKNT nông sản thì được.
KCT và KKKNT trên hóa đơn là gì?
Trên hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, ô "thuế suất" ngoài các mức 0%, 5%, 10% (hoặc 8% đang được giảm) còn hai lựa chọn chữ: KCT và KKKNT. Cả hai đều cho tiền thuế bằng 0 nhưng là hai tình huống pháp lý khác hẳn.
KCT – không chịu thuế GTGT
Đây là hàng hóa, dịch vụ Nhà nước không đánh thuế GTGT, liệt kê ở Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Ví dụ: nông sản do chính người trồng, nuôi bán ra; chuyển quyền sử dụng đất; dịch vụ y tế; dạy học; sách giáo khoa; phần mềm; chuyển nhượng vốn. Người bán không tính thuế đầu ra và cũng không được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào cho phần hàng này.
KKKNT – không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Nhóm này gồm hai loại. Một là khoản tiền không gắn với bán hàng: bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, khoản thu hộ, khoản thu tài chính (điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025). Hai là bán hàng nhưng được miễn khai: doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua nông, lâm, thủy sản chưa chế biến rồi bán lại cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác (khoản 1b Điều 4 Nghị định 181, do Nghị định 359/2025/NĐ-CP bổ sung từ 01/01/2026).
Bảng so sánh KKKNT và KCT
| Tiêu chí | KCT (không chịu thuế) | KKKNT (không phải kê khai, tính nộp) |
|---|---|---|
| Bản chất | Có bán hàng thật nhưng nằm ngoài diện chịu thuế | Không phải doanh thu bán hàng, hoặc nông sản được miễn khai ở khâu thương mại |
| Ví dụ | Học phí, bản quyền phần mềm, dịch vụ y tế | Tiền bồi thường hợp đồng, tiền thưởng; cà phê nhân mua về bán cho nhà máy |
| Có phải lập hóa đơn? | Có, lập hóa đơn như bán hàng bình thường | Nông sản bán cho doanh nghiệp: có. Bồi thường bằng tiền, tiền thưởng: không phải lập hóa đơn từ 01/7/2026 |
| Ghi trên hóa đơn | Ô thuế suất chọn "KCT", tiền thuế để trống | Ô thuế suất chọn "KKKNT", tiền thuế để trống |
| Khấu trừ thuế đầu vào | Không được khấu trừ, không được hoàn; đầu vào dùng chung phải phân bổ | Nông sản: vẫn được khấu trừ đầu vào. Bồi thường, thưởng: không gắn với đầu vào nào |
| Trên tờ khai 01/GTGT | Kê doanh thu vào dòng hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế | Nông sản: kê vào dòng không phải kê khai, tính nộp thuế; bồi thường, thưởng: không đưa lên tờ khai GTGT |
Muốn hiểu kỹ điều kiện được khấu trừ, đọc thêm bài khấu trừ thuế GTGT và các trường hợp không được khấu trừ đầu vào.
Ví dụ: khoản nào ghi KCT, khoản nào ghi KKKNT?
1. Tiền bồi thường, tiền phạt hợp đồng
Công ty A giao hàng trễ, trả công ty B 50 triệu đồng tiền bồi thường. Đây không phải bán hàng nên B không tính thuế GTGT; từ 01/7/2026 B cũng không phải xuất hóa đơn, chỉ lập phiếu thu và giữ hợp đồng, biên bản. Chú ý chữ "bằng tiền": bồi thường bằng hàng hóa thì việc giao hàng đó cần xem như bán hàng.
2. Tiền thưởng
Tiền thưởng của một giải thưởng, cuộc thi không tính thuế GTGT. Nhưng "thưởng" mà thực chất trả công trưng bày, quảng cáo hàng là dịch vụ, phải lập hóa đơn và tính thuế.
3. Nông sản chưa chế biến bán cho doanh nghiệp
Công ty thương mại C (phương pháp khấu trừ) mua cà phê nhân của nông dân, bán lại cho nhà máy D: hóa đơn ghi "KKKNT". C bán lô hàng đó cho hộ kinh doanh hoặc người tiêu dùng thì ghi 5%. Người trồng tự bán cà phê của mình thì thuộc diện KCT.
4. Chuyển nhượng dự án đầu tư
Trước 01/7/2025, Thông tư 219/2013 xếp chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã vào diện KKKNT. Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định 181/2025 không nhắc lại trường hợp này; khoản 4 Điều 4 Nghị định 181 còn ghi chuyển nhượng vốn (KCT) không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư. Đừng ghi KKKNT theo thói quen cũ; hãy hỏi cơ quan thuế quản lý trước khi lập hóa đơn.
5. Bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
Trung tâm ngoại ngữ thu học phí, công ty bán bản quyền phần mềm: hóa đơn ghi "KCT". Công ty vừa bán phần mềm vừa bán máy tính (chịu thuế) thì thuế đầu vào dùng chung chỉ được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế, trừ khi hạch toán riêng.
Lưu ý: Từ 01/7/2026, góp vốn bằng tài sản, điều chuyển tài sản cho đơn vị phụ thuộc, chuyển kho nội bộ cũng không phải sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 7 Nghị định 254/2026). Trước đây nhiều nơi vẫn xuất hóa đơn ghi KKKNT cho các nghiệp vụ này.
KCT, KKKNT và thuế suất 0% khác nhau ở đâu?
Thuế suất 0% là hàng có chịu thuế, chỉ là mức thuế bằng 0, dành cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, bán vào khu phi thuế quan (khoản 1 Điều 9 Luật 48/2024). Vì chịu thuế nên người bán được khấu trừ và có thể được hoàn thuế đầu vào; hàng KCT nội địa thì không.
- Phần mềm bán trong nước: KCT; bán cho khách dùng ở nước ngoài: thường được 0%.
- Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, chuyển giao công nghệ ra nước ngoài: không được dùng 0% (điểm d khoản 1 Điều 9).
Các điểm mới khác của luật xem bài Luật Thuế GTGT 2024: điểm mới và văn bản hướng dẫn năm 2026.
Ghi sai KKKNT, KCT trên hóa đơn thì xử lý thế nào?
Thuế suất là nội dung trọng yếu. Theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/7/2026), sai thuế suất thì phải lập lại hóa đơn, không chỉ gửi thông báo:
- Lập văn bản thỏa thuận với người mua là tổ chức, hộ kinh doanh, ghi rõ chỗ sai; người mua là cá nhân thì thông báo cho họ.
- Lập hóa đơn điều chỉnh ("Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…") hoặc hóa đơn thay thế ("Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…").
- Ký số, gửi cơ quan thuế cấp mã (với hóa đơn có mã) rồi gửi người mua.
- Nhiều hóa đơn của cùng người mua trong cùng tháng sai giống nhau: lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế kèm bảng kê Mẫu 01/BK-ĐCTT.
- Hóa đơn từ máy tính tiền chỉ được thay thế. Kỳ thuế đã nộp tờ khai thì khai bổ sung.
Hải Châu rà ký hiệu thuế suất, lập hóa đơn điều chỉnh, thay thế cho doanh nghiệp qua dịch vụ hướng dẫn hóa đơn điện tử và báo cáo sử dụng hóa đơn.
Lỗi hay gặp khi chọn thuế suất trên hóa đơn điện tử
- Ghi KCT cho tiền bồi thường, tiền thưởng. KCT chỉ dành cho hàng hóa, dịch vụ có trong Điều 5 Luật Thuế GTGT.
- Ghi KKKNT khi bán nông sản cho hộ kinh doanh, người tiêu dùng; đúng ra là 5%.
- Ghi 0% cho hàng KCT bán trong nước chỉ vì "không có thuế".
- Vẫn ghi KCT cho phân bón, máy móc chuyên dùng nông nghiệp, dù luật mới đã đưa sang thuế suất 5%.
- Khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào dùng chung khi có doanh thu KCT.
Doanh nghiệp vừa bán hàng chịu thuế vừa bán hàng không chịu thuế có thể giao việc chọn thuế suất, lập tờ khai cho dịch vụ kê khai thuế GTGT của Hải Châu, còn rà soát hóa đơn đã xuất thì qua dịch vụ hướng dẫn xuất hóa đơn điện tử. Gọi 0814 533 888 để nhận báo giá trong 5 phút.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, hiệu lực 01/7/2025 (sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15 và 149/2025/QH15): Điều 5 (khoản 27: không được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào), khoản 1 Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 14.
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025: Điều 4, Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14.
- Nghị định 359/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/01/2026: bổ sung khoản 1b Điều 4 Nghị định 181 về nông sản không phải kê khai, tính nộp thuế.
- Nghị định 144/2026/NĐ-CP, hiệu lực 20/6/2026: Điều 3 về doanh thu khi phân bổ thuế đầu vào.
- Thông tư 69/2025/TT-BTC: Điều 3, Điều 4 về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế và áp dụng thuế suất 0%.
- Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, hiệu lực 01/7/2026: Điều 7, Điều 10 Nghị định 254; Điều 10 Thông tư 91 (xử lý hóa đơn đã lập sai).