Hộ kinh doanh có được trừ chi phí tiền lương khi tính thuế TNCN không?

  • 14/06/2026
  • Hộ kinh doanh có được trừ chi phí tiền lương khi tính thuế TNCN không?

    Nhiều chủ hộ kinh doanh băn khoăn không biết chi phí tiền lương có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không. Đây là vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và lợi nhuận thực tế của hộ.

    Bài viết dưới đây, Hải Châu sẽ giải đáp chi tiết căn cứ theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đồng thời hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh theo từng nhóm doanh thu năm 2026.

    1. Hộ kinh doanh có được trừ chi phí tiền lương khi tính thuế TNCN không?

    Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi được trừ khi xác định thuế TNCN là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Điều kiện để được trừ bao gồm: có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

    Cụ thể, tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí tiền lương sau đây được trừ khi tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh:

    • Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định;

    • Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động có thời hạn hợp đồng dưới 01 tháng.

    Như vậy, chi phí tiền lương của hộ kinh doanh được trừ khi tính thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: phát sinh thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (với khoản từ 5 triệu đồng trở lên).

    Tham khảo ngay: Dịch vụ kế toán trọn gói dành cho hộ kinh doanh cá thể nhanh gọn, tiết kiệm chi phí

    Lưu ý quan trọng: Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, các khoản chi phí tiền lương sau đây sẽ không được trừ khi tính thuế TNCN:

    • Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh (trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc);

    • Khoản tiền lương, tiền công đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán hợp lệ.

    Hộ kinh doanh có được trừ chi phí tiền lương khi tính thuế TNCN không?
    Hộ kinh doanh có được trừ chi phí tiền lương khi tính thuế TNCN không?

    2. Doanh thu xác định thuế TNCN đối với hoạt động gia công hàng hóa là doanh thu nào?

    Căn cứ Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, doanh thu để xác định thuế TNCN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Khoản doanh thu này bao gồm cả tiền thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thanh toán, bồi thường vi phạm hợp đồng và các khoản khác liên quan đến hoạt động kinh doanh; không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

    Riêng đối với hoạt động gia công hàng hóa, điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định rõ: doanh thu xác định thuế TNCN là tiền thu về hoạt động gia công, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

    Ngoài ra, Điều 5 còn quy định cụ thể doanh thu cho một số trường hợp khác:

    • Bán hàng trả góp, trả chậm: doanh thu tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm tiền lãi.

    • Giao hàng qua đại lý: doanh thu là tổng số tiền bán hàng hóa.

    • Nhận làm đại lý bán đúng giá: doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng.

    • Cho thuê tài sản: doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ; nếu trả trước nhiều năm thì phân bổ theo số năm.

    Xem thêm: Bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh, mẫu mới nhất & hạn nộp 2026

    3. Các khoản thuế khác đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định như thế nào?

    Theo Điều 7 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, ngoài thuế TNCN và thuế GTGT, hộ kinh doanh còn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ thuế khác tùy theo lĩnh vực hoạt động cụ thể.

    Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên hoặc thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng.

    Điều này có nghĩa là bên cạnh nghĩa vụ đóng thuế TNCN và thuế GTGT thông thường, một số hộ kinh doanh hoạt động trong các ngành đặc thù, chẳng hạn sản xuất rượu bia, khai thác khoáng sản, kinh doanh nhiên liệu, còn phải thực hiện thêm các nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên hoặc thuế bảo vệ môi trường theo đúng quy định chuyên ngành.

    4. Cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026

    Theo các quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh được phân thành 4 nhóm dựa trên tổng doanh thu năm để áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp. Dưới đây là bảng tổng hợp cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026:

    Tiêu chí

    Nhóm 1: Dưới 1 tỷ đồng

    Nhóm 2: Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng

    Nhóm 3: Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng

    Nhóm 4: Trên 50 tỷ đồng

    Thuế GTGT

    Không chịu thuế

    Doanh thu × tỷ lệ VAT theo ngành nghề

    Doanh thu × tỷ lệ VAT theo ngành nghề

    Doanh thu × tỷ lệ VAT theo ngành nghề

    Thuế TNCN

    Không chịu thuế

    Cách 1: (Doanh thu – 1 tỷ) × tỷ lệ TNCN theo ngành Cách 2: (Doanh thu – chi phí) × 15%

    (Doanh thu – chi phí) × 17%

    (Doanh thu – chi phí) × 20%

    Khai thuế GTGT

    Thông báo doanh thu theo quý

    Theo quý

    Theo tháng

    Theo tháng

    Khai thuế TNCN

    Không bắt buộc

    Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau)

    Theo quý và quyết toán năm

    Theo tháng

    Hóa đơn điện tử

    Không bắt buộc

    Bắt buộc nếu >1 tỷ; Khuyến khích nếu <1 tỷ

    Bắt buộc

    Bắt buộc

    Một số lưu ý quan trọng về cách tính thuế hộ kinh doanh theo từng nhóm:

    • Nhóm 1 (dưới 1 tỷ đồng): Miễn toàn bộ thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh chỉ cần thông báo doanh thu theo quý.

    • Nhóm 2 (từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ): Áp dụng thuế GTGT và TNCN. Nếu không xác định được chi phí, tính TNCN theo công thức: (Doanh thu – 1 tỷ) × tỷ lệ TNCN ngành nghề. Nếu xác định được chi phí, áp dụng: (Doanh thu – chi phí) × 15%.

    • Nhóm 3 (từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ): Thuế TNCN = (Doanh thu – chi phí) × 17%. Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử và khai thuế theo tháng.

    • Nhóm 4 (trên 50 tỷ đồng): Thuế TNCN = (Doanh thu – chi phí) × 20%. Chịu đầy đủ các nghĩa vụ khai báo thuế theo tháng, hóa đơn điện tử bắt buộc.

    Việc xác định đúng nhóm doanh thu và áp dụng đúng cách tính thuế hộ kinh doanh sẽ giúp hộ tránh được các rủi ro về truy thu thuế và tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính hợp pháp.

    Kết luận

    Tóm lại, chi phí tiền lương của hộ kinh doanh được trừ khi tính thuế TNCN nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Đồng thời, cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026 được phân theo 4 nhóm doanh thu với các mức thuế suất và nghĩa vụ khai báo khác nhau.

    Nếu bạn chưa nắm rõ quy trình hoặc muốn thực hiện đúng ngay từ đầu, dịch vụ kế toán thuế trọn gói dành cho hộ kinh doanh của Kế Toán Hải Châu sẽ hỗ trợ bạn lập bảng kê, xử lý hồ sơ và tối ưu chi phí thuế hiệu quả.

    Tham khảo ngay: Dịch vụ kế toán trọn gói dành cho hộ kinh doanh cá thể nhanh gọn, tiết kiệm chi phí

    —---------------------------

    Kế Toán Hải Châu – Giải pháp kế toán thuế chuyên nghiệp

    • Địa chỉ: Số 6, ngách 14, ngõ 161 Bát Khối, Phường Long Biên, Hà Nội

    • Hotline: 0814533888

    • Email: ketoanhaichau9@gmail.com

    • Website: https://ketoanhaichau.com

    • Dịch vụ kế toán thuế từ xa – online, giúp bạn giải quyết các vấn đề về thuế một cách nhanh chóng và tiết kiệm thời gian

      Bài Viết Liên Quan
    Danh Mục Dịch Vụ
    Banner Cột Trái - Trang Con
    Banner Cột Trái - Trang Con

    Copyright © 2024. Kế Toán Hải Châu | Thiết kế và phát triển bởi WEBST